Hỏi đáp phần Wireless LAN

Q: Tôi có thể sử dụng 1 switch hoặc adapter PoE khác để thay thế cho DC Injector với thiết bị WAP-6000 được không?

Không. Bạn chỉ có thể sử dụng adapter và DC Injector để cấp nguồn cho WAP-6000. Ngoài ra thì có thể làm sản phẩm này bị hư hỏng.

Q:[ Cáp Anten] Làm thế nào để chọn cáp hay mở rộng cáp cho thiết bị AP ngoài trời (WAP-6000, WAP-7000, MAP-2000/2000R)?

Đối với việc lắp đặt AP ngoài trời, PLANET có sẵn 1 bộ dây cáp điện.
WAP-6000 hay WAP-7000 gắn 1 đầu dây cáp tới 1 bộ anten, MAP-2000/2000R gắn 2 cáp cho 2 đầu nối RF.

Và sơ đồ kết nối có thể như hình dưới.

WL.jpg

Hình 1

WL (1).jpg

Hình 2: Cáp mở rộng

WL (2).jpg

Thêm bộ khuyếch đại (chẳng hạn: WBT-1000, tương tự như ứng dụng phía trên.):

 

Q:[MAP series] Quan niệm về mạng không dây: Khi 1 mạng không dây được cài đặt, cũng có nghĩa là các khách hàng dùng mạng không dây có thể truy cập bất kì đâu tương tự như khi dùng điện thoại GSM đúng không?

Không, điều đó không hoàn toàn đúng.

Về mặt lý thuyết, khách hàng dùng mạng không dây có thể truy cập theo đường ngắm ở khoảng cách 300 mét trong không gian mở.

Tuy nhiên, đó là cơ sở dựa trên lý thuyết. Và vẫn còn có những yếu  tố khác có thể làm ảnh hưởng đến băng thông và hiệu suất:

1.Đối với khách hàng, anten ảnh hưởng đến khoảng cách theo đường ngắm hay tại 1 góc độ chuẩn.

2.Hiệu ứng Fresnel Zone. Lấy khoảng cách 300 mét làm thí dụ, phạm vi chiều cao cho phép của anten là từ 0.6m tới 1.7m để tránh bị nhiễu.

3.Ảnh hưởng nhiễu từ các thiết bị xung quanh

Bảng dưới đây cho biết số liệu kết nối không dây ở khoảng cách 300 mét.

Bảng 1. Số liệu kết nối trong tầm hoạt động của thiết bị thu không dây ở khoảng cách 300 mét

*** Các yếu tố Anten

Trước hết, người dùng di động nên đi theo đường ngắm hướng tới các AP trung tâm một cách chắc chắn.

Sau đó, người dùng di động cần lưu ý tới góc độ của anten hướng tới các adapter không dây hoặc máy tính xách tay. Điều đó không quá khó khăn nếu người dùng biết cách điều chỉnh anten của mình. Tuy nhiên, không phải lúc nào người dùng cũng xác định đúng góc độ tới các AP ở khoảng cách xa.
Không như điện thoại di động GSM, anten của nó phát sóng thẳng tại mọi lúc, khác với adapter không dây ở cùng 1 vị trí mà có thể cho ra kết quả truy cập khác nhau bởi vì thiết kế adapter của anten là khác nhau. Điều này rất quan trọng khi sử dụng tiện ích của adapter để kiểm tra hiệu năng thu của thiết bị AP đi kèm. Một thí dụ như hình phía dưới.

WL (5).jpg

Hình 1. Hiệu năng kết nối được biểu diễn bởi tiện ích của Wireless Adapter

*** Fresnel Zone

Có 1 yếu tố khác có thể làm ảnh hưởng đến hiệu năng của mạng. Do nó truyền thông không dây RF trong không gian mở, vấn đề về nhiều hướng truy cập hay yếu tố Fresnel zone cũng nên được quan tâm. Anten nên được giữ ít nhất ở một độ cao nhất định để tránh gặp những điều này.

WL (6).png

Hình 2

Thực hiện yếu tố này cũng không quá khó khăn. Chỉ cần chú ý đến các chướng ngại vật ở giữa và giữ cho mức chiều cao phù hợp với anten.
Hãy quan sát hình 2.

 Hình 3: Sơ đồ liên quan Fresnel Zone

Cả 2 yếu tố trên là những điểm mà người dùng di động hoặc người lắp đặt có thể tự chuẩn đoán.

*** Ảnh hưởng nhiễu từ tin hiệu không dây và các thiết bị xung quanh

2 yếu tố khác có liên quan, một là nhiễu kênh, cho rằng các kênh bị chồng chéo lên nhau, và yếu tố khác là tổng số người dùng truy cập. Cả 2 yếu tố này cũng không dễ dàng giải quyết khi đó người lắp đặt nên dự đoán trước tình huống.

Đối với vấn đề về chồng chéo kênh, theo như hình bên dưới, có thể nói rằng, trong điều kiện tối ưu, có 3 kênh là không bị chồng lấn đó là CH 1, CH 6 và CH 11 nghĩa là bất kỳ kênh nào trong số đó sẽ không bị can thiệp vào nhau.

Hình 4: Sử dụng kênh 2.4GHz

Trong mạng đại chúng, 3 kênh đó có thể là 3 thiết bị 2.4GHz AP, 2.4G WiFi client, 2.4GHz Bluetooth tương ứng cùng hoạt động đồng thời.
Đối 1 người dùng di động không dây, để biết AP nào đang sử dụng có kênh hoạt động tốt, thật không dễ để khuyên bảo khách hàng rằng sử dụng những kênh nào có thể làm ảnh hưởng đến hiệu năng mạng tổng thể. Như hình 5, người dùng A (CH1) ở khoảng cách 100m so với AP B (CH3), máy A sử dụng 1 kênh khác với AP B.

Và người dùng C kết nối tới AP B ở khoảng cách 300m, hiệu năng tín hiệu từ AP B có thể khá rõ ràng khi tới người dùng C (nếu có có anten hiệu năng cao). Nhưng C lại không may mắn như vậy bởi vì A có thể là nguyên nhân gây nhiễu không chủ ý ở giữa mà C không thể biết được. Trước khi tín hiệu gửi tới anten của AP (nếu được lắp đặt) tín hiệu sẽ có hiệu lực.

Figure 5: Máy khách sử dụng kênh khác

Vấn đề tiếp theo, như đã biết, dưới mỗi kênh, CH3 như hình trên, IEEE802.11g có thể đạt tốc độ 54Mbps. Đó là 1 người sử dụng trong 1 AP, 54Mbps. 2 người dùng cùng lúc trong 1 AP, 54Mbps. Hay 100 người dùng cùng lúc trong 1 AP, vẫn đạt tốc độ 54Mbps.

Cứ trung bình 100 người sử dụng trong mạng có thể chia sẻ 500Kbps (tốc độ thực tế đạt 200Kbps) Khi càng nhiều người dùng truy cập vào, lượng băng thông người dùng nhận được sẽ càng ít đi.

Ngoài ra, còn có các yếu tố khác, như hình vẽ phía trên, nếu như điện thoại di động có WiFi cũng có thể sử dụng CH3, do cường độ tín hiệu mạnh mẽ hơn, điện thoại WiFi này có thể sử dụng ở tốc độ 24Mbps để giao tiếp với các AP, tuy nhiên, PC di động có thể sử dụng 1Mbps bởi vì tín hiệu yếu hơn và để giữ cho liên kết được ổn định, nó sẽ tự động thích ứng với 1. Kết quả là lượng băng thông đến không đều.

***
Tóm lại, không giông như hệ thống GSM (1 kênh thoại chỉ mất 64Kbps, và tại 1 thời điểm, hệ thống GSM với công suất đầu ra mạnh hơn; ở cả 2 trạm trung tâm và điện thoại), sau đây là mạng không dây 2.4GHz cùng với các yếu tố quan trọng trong cài đặt.

Các yếu tố đó là:

1. Truyền tải điện năng và độ nhạy thu

2. Anten được áp dụng, vấn đề về đường ngắm

3. Kênh sử dụng

4. Khoảng cách

5. Số lượng khách hàng

Tuy nhiên, với việc cài đặt hợp lý, nó sẽ cung cấp môi trường mạng tốt hơn hệ thống GSM hay điện thoại 3G/3.5G chỉ với trăm K kết nối.

URL tham khảo:

1./huizen.deds.nl/~pa0hoo/helix_wifi/linkbudgetcalc/wlan_budgetcalc.html
2.
/en.wikipedia.org/wiki/Fresnel_zone

Q:[MAP-2000_MAP-3000] Thuật toán “Auto IP” giữa MAP-2000 và MAP-3000 có giống nhau không?

Không.
MAP-2000 và MAP-3000 sử dụng thuật toán “Auto IP” khác nhau cho phương án IP subnet (mạng con IP).

Cả 2 đều sử dụng địa chỉ MAC dựa trên mạng con IP, tuy nhiên, MAP-2000 sử dụng thuật toán ánh xạ trực tiếp, một khi mạng phát triển tới 1 quy mô nhất định trên hàng trăm nút Mesh, vẫn còn 1 số hạn chế.

Đối với MAP-3000, vẫn dựa trên địa chỉ MAC, bằng cách sử dụng thuật toán ngẫu nhiên để tạo thành mạng con IP, điều này quy định những hạn chế không ràng buộc khi so sánh với dòng MAP-2000.

Q:[MAP-2000_MAP-3000] Tại làm sao khi tôi thay đổi địa chỉ IP mặc định của nút Mesh (dòng MAP-2000 hoặc MAP-3000), và sau khi khởi động lại, nó không cho phép thay đổi theo thiết lập IP mới?

Theo mặc định, “Auto IP” được bật lại tại mỗi nút mesh.

Ngay sau khi “Auto IP” được bật, hệ thống mesh sẽ luôn cho phép thuật toán “Auto IP” gán địa chỉ IP, không gặp vấn đề gì khi địa chỉ IP được sử dụng hay được lưu vào hệ thống.

Một khi thiết lập này bật, thời điểm tiếp theo khi bạn bật thiết bị, nó sẽ luôn sử dụng thuật toán “Auto IP”.

Vì vậy, nếu bạn muốn cài đặt địa chỉ IP, bạn cần tắt nó trước, không gặp vấn đề gì khi sử dụng dòng MAP-2000 hoặc MAP-3000.

Lấy MAP-3000 làm thí dụ, sau đây là trang giao diện cài đặt để tắt Auto-IP.
[Services -> AutoIP]

Hãy tắt thiết lập này trước khi bạn thay đổi IP.

Tại đây, một lần nữa lấy MAP-3100 làm thí dụ. Trang thiết lập IP như hình dưới.

Nếu như không tắt “Auto IP”, và bạn thay đổi địa chỉ IP dựa trên hệ thống mạng nhà bạn. Thời điểm tiếp theo khi bạn bật thiết bị MAP-3000, nó vẫn sẽ dùng địa chỉ IP: 172.29.224.1 như ví dụ trên.

Q:[MAP-2000] “Auto IP” cho dòng MAP-2000 nghĩa là gì?

“Auto IP” là 1 cách để cung cấp mạng con IP của MAP-2000 dùng cho giao thức AP/WiFi mạng cục bộ và các giao thức truyền dẫn.

Theo mặc định, nó có thể được bật sẵn trên thiết bị MAP-2000 ở định dạng172.x.y.0/24 where “x” and “y” được chuyển đổi từ địa chỉ MAC của MAP-2000.

Thí dụ, nếu địa chỉ WAN MAC của MAP-2000 là: 00-30-4F-4B-0E-0F, sau đó x sẽ bằng 14 và y sẽ bằng 15.

Vì vậy MAP-2000 có địa chỉ IP mặc định như sau:
WAN: DHCP client

Backhaul IP: 10.14.15.1 / 8

LAN and WiFi: 172.14.15.1 / 24

Nó sẽ dễ dàng chuyển đổi và biết làm thế nào để thiết lập mạng IP và mạng mesh có thể được cài đặt khi thiết bị được bật.

Tất nhiên, nếu người lắp đặt hệ thống mạng đã có mạng con IP của riêng mình, Auto IP có thể được tắt.

Q:[MAP-2100] Làm thế nào để thiết lập lại MAP-2100 nếu tôi bị mất password hoặc địa chỉ IP kết nối tới thiết bị?

Để thiết lập về mặc định nhà sản xuất MAP-2100, hãy làm theo các bước dưới đây.

Bước 1: Tìm công tắc DIP để khởi động khôi phục mặc định

Có 2 công tắc ở trên bảng điều khiển của MAP-2100.  Một nút khởi động lại và còn lại là công tắc trượt. Công tắc phía dưới chính là công tắc DIP.

Bước 2: Gạt công tắc DIP sang phía tay trái.

Theo mặc định, công tắc DIP thường để phía tay phải để hệ thống hoạt động bình thường. Và ta sẽ gạt công tắc sang trái để khởi động thiết lập mặc định. 

Bước 3: Mở nguồn cho thiết bị MAP-2100 và kiểm tra trên trang web
Mở nguồn cho MAP-2100 rồi sau khi POST (Power On Self Test) hệ thống sẽ sử dụng thiết lập mặc định.

Đó là:

WAN: DHCP Client

LAN : DHCP Server (Dải IP: 172.x.y.z; where x and y theo địa chỉ WAN MAC)

Bạn cũng có thể thông qua cổng WAN hoặc LAN để thực hiện việc quản lý này ngay lập tức..

Khi mới bắt đầu khởi động vào Web, bạn sẽ nhận được thông báo Red Warning trên trang Web.

Bước 4: Thiết lập lại bắt buộc

Từ trang Web, nhấp vào System Management, sau đó lựa chọn Configuration. Và nhấp vào phím “Factory Default”. Sẽ có nhắc nhở để khởi động lại.

Bước 5: Tắt nguồn thiết bị MAP-2100 và gạt lại công tắc DIP.
Sau khi tắt nguồn MAP-2100, hãy chuyển công tắc DIP về vị trí hoạt động bình thường của nó. Gạt công tắc DIP sang phía bên tay phải.

Bước 6: Bật nguồn thiết bị MAP-2100 và MAP-2100 sẽ trở về thiết lập mặc định.

Lưu ý:

1. Nếu không trả lại công tắc DIP về đúng vị trí, thông điệp cảnh báo trên trang Web sẽ không được gỡ bỏ. Ở chế độ này, tất cả các thiết lập đều sẽ bị mất sau lần khởi động tiếp theo.

2. Nó cũng sẽ yêu cầu ghi nhớ địa chỉ IP, password của hệ thống và tất cả những thông tin quan trong như SSID…và giữ thông tin đó ở 1 nơi an toàn để nhằm mục đích duy tri hệ thống.

Q:[MAP-3000] “Auto IP” dùng cho dòng MAP-3000 nghĩa là gì?

Mặc định, thiết lập “Auto IP” được bật sẵn trên MAP-3000. Thuật toán Auto IP của thiết bị MAP-3000 để tạo ra các mạng con IP không chồng chéo nhau cho giao thức AP WiFi cục bộ tại mỗi nút mesh. Bất cứ khi nào bạn bật nguồn cho thiết bị MAP-3000 lần đầu tiên, mỗi MAP-3000 sẽ có mạng con IP riêng của mình được định dạng như là 172.x.y.0/24. Và bản thân của thiết bị MAP-3100 sẽ lấy địa chỉ 172.x.y.1 như là 1 gateway dùng cho mạng con IP 172.x.y.0/24 này.

Vì vậy, nếu bạn có sẵn 1 máy tính có dây hoặc không dây, bạn có thể nhận được địa chỉ IP tự động bất cứ khi nào bạn kết nối PC tới MAP-3000 thông qua giao thức WiFi hoặc giao thức LAN, DHCP server của MAP-3000 sẽ cung cấp địa chỉ IP cho PC này.

Đối với “Auto IP”, người cài đặt mạng có thể bật nguồn tại mỗi nút mesh mà không lo ngại chồng chéo hoặc xắp xếp IP. Điều này sẽ tăng tốc độ cài đặt mạng không dây chỉ cần bật tính năng này.

Dĩ nhiên, người cài đặt mạng sẽ có mạng con IP tại mỗi nút mesh, “Auto IP” có thể được tắt để đáp ứng cho các quy hoạch mạng IP khác nhau.

Q:[MAP-3020] Thiết bị PoE có thể thực hiện những công việc gì với Mesh MAP-3020 PoE Access Point?

Cả 2 cổng PublicLAN của MAP-3020 PoE có thể được cấp nguồn bởi PoE-152-Mesh, Tuy nhiên, 2 cổng này không thể được cung cấp bởi thiết bị PoE ở cùng 1 thời điểm.

Q:[MAP-3120] Tôi có thể cài đặt một Mobile IP server cho MAP-3120 - Layer 2 Mesh Access Point lớp 2 được không, khi mà tôi đang có nhu cầu cung cấp mạng di động quanh vùng phủ sóng không dây của MAP-3120?

Không. Không cần thiết phải có một Mobile IP server cho MAP-3120.
Thiết bi MAP-3120 là 1 bridge ở lớp 2 với giao thức RF song song nối ở giữa.

Thuật toán cầu nối dựa trên địa chỉ MAC lớp 2. Vì vậy, nó là thiết bị độc lập với giao thức luôn dựa theo địa chỉ MAC lớp 2 để chuyển tiếp các gói tin giữa 2 giao thức (Giao thức LAN/WiFi và giao thức truyền dẫn).
Bất cứ khi nào nhân viên di động đổi sang MAP-3120 khác và thiết bị MAP-3120 này sẽ nhận biết được máy trạm mới (địa chỉ MAC mới), sau đó nó sẽ bắt đầu chuyển tiếp các gói tin đến các điểm đến.

Q:[WAP-6200] Làm thể nào để bảo quản đầu nối RJ-45 cho thiết bị WAP-6200?

Có 2 cách để bảo vệ đầu nối RJ-45 chống thấm nước. Xin vui lòng theo dõi các bước và hình bên dưới.

Cách 1:

Bước 1: Nối cáp vào đầu nối RJ-45 của thiết bị.

Bước 2: Mở vỏ mặt sau rồi đưa đầu nối RJ-45 vào bên trong của lớp vỏ.

Bước 3: Đóng vỏ lại.

WL (18).jpg

Cách 2:

Bước 1: Cắm và bọc với băng dính điện vào đầu nối cáp RJ45 sau khi kết nối cáp tới cổng “P+DATA OUT” của PoE Injector

 

Bước 2: Hoàn thành xong như hình dưới.

Q:[WAP-6200] IP65 là gì?

Chữ số đầu tiên của mã IP cho thấy mức độ mà người được bảo vệ đề phòng sự tiếp xúc giữa các bộ phận chuyển động, ở đây,”6” có nghĩa là Dust-tight (khít, chống bụi); Chữ số thứ 2 cho thấy mức độ bảo vệ của thiết bị bên trong vỏ để chống lại sự xâm nhập có hại dưới nhiều hình thức khác nhau của độ ẩm (ví dụ như nhỏ giọt, phun, ngâm nước,….). Ở đây “5” bảo vệ chống lại áp suất thấp thấp vòi phun từ mọi hướng - hạn chế sự xâm nhập. Vì vậy từ những giá trị xác định, thiết bị WAP-6200 khá an toàn khi treo ngoài trời.

Q:[WAP-6200] Tại sao lớp vỏ của WAP-6200 không sử dụng phần nào đó bằng cao su?

Lớp vỏ được chế tạo thành 1 khối. Nó không cần cao su.

Q:[WAP-6200v2] Làm thế nào để sửa lỗi cáp RJ-45 từ cổng LAN và WAN của WAP-6200v2?

Lớp vỏ phần cứng mới của WAP-6200v2 được thiết kế đơn giản, lắp đặt thuận tiện và thân thiện hơn. Vui lòng tham khảo hình dưới đây để cài đặt cáp.

Bước 1: Hãy cuốn cáp RJ-45 quanh cột khoảng 1 hoặc 2 vòng để sửa lỗi cáp, ngăn ngừa mất kết nối từ cổng WAN và LAN.

Bước 2: Hãy đóng vỏ sau lại.

Q:[WAP-6200v2] Làm thế nào để cài đặt phần cứng WAP-6200v2 (phân cứng version 2) ở chế độ Bridge, WISP và Gateway?

Ở chế độ Bridge hoặc WISP

Bước 1: Hãy mở lớp vỏ phía sau ra, nối cáp RJ-45 vào cổng LAN của WAP-6200v2.

WL (24).jpg

Bước 2: Vào giao diện Web của WAP-6200v2, lựa chọn chế độ Bridge hoặc WISP mode mà bạn cần ở trang Operation mode.

**Hãy lưu ý, khi đặt chế độ Bridge, toàn bộ các cổng Ethernet gồm cổng WAN port được nối vào nhau và chức năng NAT sẽ bị vô hiệu hóa. Tất cả các chức năng liên quan đến WAN và tưởng lửa không được hỗ trợ.

Ở chế độ Gateway

Bước 1: Hãy mở lớp vỏ sau, kết nối cổng WAN tới ADSL hoặc cáp modem dùng cho dịch vụ internet, kết nối cổng LAN tới mạng LAN nhà bạn.

Bước 2: Vào giao diện Web của WAP-6200v2, lựa chọn chế độ gateway trong trang Operation mode và để cấu hình nhiều chức năng khác

Q:[WAP-8000] Làm thế nào để cấu hình Router CPE (chế độ WISP) và những thiết lập liên quan cho WAP-8000?

Hãy làm theo các bước và hình dưới đây để cấu hình Router CPE.

Q:[WAP-8000] Làm thế nào để thiết lập chế độ client cho WAP-8000 để liên kết với MAP-2000?

Để kết nối với AP của MAP-2000 với giao thức RF2, WAP-8000 có thể thiết lập chế độ Wireless AP-client như là trạm không dây để kết nối không dây. Và ở tại thời điểm đó, hãy vô hiệu hóa tính năng "4-Address Headers" WAP-8000 (mặc định được bật) trước khi thực hiện kết nối không dây.

Tính năng "4-address header" ở đây được sử dụng cho mục đich tối ưu  hóa liên kết từ WAP-8000 này tới WAP-8000 khác. Và đóng vai trò như là AP-client và kết nối với thiết bị non-WAP-8000, hãy vô hiệu hóa thiết lập này cho kết nối không dây.

Q:[WAP-8000] Mối liên quan giữa các thiết lập nguồn RF và mã quốc gia cho WAP-8000 là gì?

Các thiết lập nguồn RF và mã quốc gia cúa WAP-8000

Mã quốc gia có thể được lựa chọn ở đây để phù hợp với luật giới hạn cục bộ. Việc thay đổi mã code sẽ gây ra những thay đổi kênh có sẵn.

**Thông báo, khi lựa chọn:

ETSI (1), tùy chọn hỗ trợ nguồn đầu ra RF: Đầy đủ, 1/2, 1/4, 1/8, 1/16

ETSI (2), tùy chọn hỗ trợ nguồn đầu ra RF: Đầy đủ, 1/2, 1/

Ký tự đại diện:

11b/g: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11

11a: 36.40.42.44.48.50.52.56.58.60.64.149
   152.153.157.160.161.165

Trung Quốc

11b/g: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11.12.13

11a: 149. 153.157.161.165

ETSI(2) :

11b/g: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11.12.13

11a: 36.40.44.48.52.56.60.64ETSI(1) :

11b/g: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11.12.13

11a: 36.40.44.48.52.56.60.64.100.104.108.
  112.116.120.124.128.132.136.140

Nhật:

11b/g: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11.12.13.14

11a: 34.38.42.46

Hoa Kỳ:

11b/g: 1.2.3.4.5.6.7.8.9.10.11

11a: 36.40.42.44.48.50.52.56.58.60.64.149

       152.153.157.160.161.165

Vui lòng tham khảo các mức điều chỉnh thiết lập dBm cấp điện cho WAP-8000 TX trên giao diện WEB:

Trong các mã ký tự đại diện , WAP-8000 mặc định để mức full (Tối đa là 26 dBm /400mWatt).

Vui lòng tham khảo thiết lập không dây sau khi lựa chọn mã quốc gia ( ETSI(2)/ETSI(1) ).

Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (EIRP) trong EU được giới hạn là 20 dBm (100 mW).

Hãy nhớ rằng khi tính tổng nguồn ra của bạn, FCC chỉ cho chép là 36dBm EIRP (4 watts)!

Vui lòng thiết lập nguồn truyền tải của WAP-8000 ở mức 1/4.

WL (30).jpg

ETSI (1)

ETSI (2)

Bảng chuyển đổi dBm sang Watt

dBm

Watts

 

dBm

Watts

0

1.0 mW

 

16

40 mW

1

1.3 mW

 

17

50 mW

2

1.6 mW

 

18

63 mW

3

2.0 mW

 

19

79 mW

4

2.5 mW

 

20

100 mW

5

3.2 mW

 

21

126 mW

6

4 mW

 

22

158 mW

7

5 mW

 

23

200 mW

8

6 mW

 

24

250 mW

9

8 mW

 

25

316 mW

10

10 mW

 

26

398 mW

11

13 mW

 

 

 

12

16 mW

 

 

 

13

20 mW

 

 

 

14

25 mW

 

 

 

15

32 mW

 

 

 

Q:[WAP-8000] Tôi nên lựa chọn loại cáp mở rộng nào cho WAP-8000?

Đầu nối RF của WAP-8000 là khác so với WAP-6000/WAP-7000/MAP-2000/MAP-2000R , được tích hợp kết nối N-type Male , cài đặt như hình bên dưới:

Thêm bộ khuyếch đại (chẳng hạn: WBT-1000, tương tự như ứng dụng phía trên.):

Q:[WBT-1000 series] Tôi có thể kết nối WBT-1000 hoặc WBT-1000A tới Access Point hiệu năng cao như PLANET WAP-8000 được không?

Không. WBT-1000 hay WBT-1000A được thiết kế cho thiết bị cấp nguồn thông thường để tăng cường tin hiệu RF. Năng lượng đầu vào WBT-1000/WBT-1000A bị giới hạn từ 0db tới 15db. Bất kỳ tin hiệu RF nào mà cao hơn 15db sẽ phá hỏng WBT-1000 / WBT-1000A để bảo vệ thiết bị khỏi bị hư hỏng.

Q:[WBT-1000 series] Tôi có thể sử dụng WBT-1000 / WBT-1000A với Access Point trong nhà hoặc ngoài trời không?

Có. Tuy nhiên cần lưu ý, có thiết bị DC Injector đi kèm trong sản phẩm WBT-1000 / WBT-1000A. Và DC Injector không được thiết kế cho mục đích ngoài trời. Phơi bày DC Injector ra môi trường ngoài trời có thể làm hỏng thiết bị.

Q:[WNAP-1110] Tôi có thể sử dụng 802.3af PSE (thiết bị cấp nguồn) để cấp nguồn cho WNAP-1110?

Không.

Thiết bị WNAP-1110 chỉ hỗ trợ Adapter 9VDC hoặc POE Injector (RJ45 pin 4, 5: + 9VDC; pin 7, 8: Ground). Nó không làm việc với IEEE802.3af PSE để cấp nguồn cho thiết bị.

Đồng thời, hoặc là sử dụng Adapter 9VDC từ DC-jack hoặc sử dụng PoE Injector từ cổng UTP để kết nối tới thiết bị. Việc sử dụng 2 nguồn cấp cùng lúc sẽ làm hỏng thiết bị vĩnh viễn.

Q:[WNAP-6300] Đầu nối Anten trên lớp vỏ hoặc phía bên dưới vỏ gồm cổng RJ-45 port có thể chịu đựng thời tiết hay không?

1). Lớp vỏ phía dưới của cổng Ethernet: vỏ bọc của nó được thực hiện để kiểm tra mã IP (Ingress Protection), được truyền qua IP55 (Mức độ bảo vệ).

2). Đầu nối Anten: Có 1 nút cao su để bảo vệ đầu nối anten tiếp xúc với môi trường bên ngoài. Và còn có vòng chống thấm nước được lắp tại chỗ nối. Đầu nối được thử nghiệm với ESD 6KV & 8KV

Chú ý:

1). “Ingress protection” là mức bảo vệ được cung cấp trên vỏ bọc sản phẩm. Trong nhiều trường hợp, mức bảo vệ được đánh dấu trên sản phẩm dưới dạng 1 mã "IP". Chẳng hạn, IP 55 sẽ cho biết 1 phần của thiết bị để chống bụi (với chữ số đầu là 5) mà còn bảo vệ đề phòng các vòi phun nước (với chữ số thứ 2 là 5).

2). Đối với việc bảo vệ EMD (chống sét), hãy lắp đặt bộ phận thu lôi và tiếp đất phù hợp với WNAP-6300.

Q:[WNAP-6300] WNAP-6300 có tương thích với AP ngoài trời của Planet trong chế độ WDS hay không?

Do giải pháp sử dụng chipset và các loại giao thức khác nhau trong WDS, hầu hết các AP không thể giao tiếp với các thương hiệu AP khác. Cũng không ngoại lệ đối với WNAP-6300. Để  ngăn ngừa các vấn đề về tương thích, đề nghị sử dụng các AP ngoài trời cùng loại trong kết nối WDS. Đối với việc kết nối giữa các model khác nhau, chế độ AP-Client được khuyến khích cho việc triển khai mạng không dây.

Q:[WNAP-6300] Làm thế nào để kết nối PoE với WNAP-6300?

WNAP-6300 hỗ trợ tính năng PoE. Hãy sử dụng PoE injector (vòi phun PoE) đi kèm với WNAP-6300.

Hãy làm theo các bước dưới đây để kết nối PoE:

1). Cắm dây nguồn vào DC-jack của PoE injector.

2). Cắm cáp RJ-45 Ethernet vào cổng LAN của WNAP-6300, và đầu bên kia cắm vào cổng PoE của PoE injector.

Cài đặt hoàn thành như hình dưới:

Q:[WNAP-C3220] Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi kết nối cả 2 nguồn 12V DC và 48V DC PoE cùng một lúc?

Thiết bị WNAP-C3220 sẽ lấy nguồn điện 12V DC làm ưu tiên đầu tiên. Nếu Adapter nguồn xoay chiều ngừng hỗ trợ điện hoặc không thể hỗ trợ điện áp trên 9V DC, nguồn điện 802.3af PoE sẽ được bổ sung vào ngay lập tức.

Q:[WNAP-C3220] Hãng PLANET có cung cấp sản phẩm nào khác liên quan đến PoE có thể hỗ trợ cho thiết bị WNAP-C3220 không?

Có, để đảm bảo các kết nối tối ưu, các mục phía dưới đây liệt kê các thiết bị PoE hỗ trợ 10/100/1000Mbps dung cho WNAP-C3220.

POE-152

IEEE 802.3af Power Over Ethernet Injector (10/100/1000Mbps)

GSD-802PS

8-Port 10/100/1000Mbps Web Smart PoE Switch

SGSW-24040P

24-Port Gigabit PoE Managed Stackable Switch / 220W

POE-1200G

12-Port Gigabit IEEE 802.3af Power over Ethernet Injector Hub

POE-2400G

24-Port Gigabit IEEE 802.3af Power over Ethernet Injector Hub

PLANET cũng cung cấp đầy đủ các giải pháp PoE IEEE802.3af, do việc thiêt kế và định vị sản phẩm, giải pháp còn lại của bất kỳ thiết bị 802.3af hãng thứ 3 nào cũng có thể làm giảm tốc độ Fast Ethernet 100Mbps.

Để biết thêm thông tin, vui lòng thường xuyên theo dõi trên Website PLANET những sản phẩm mới.

Q:[WNL-U554 / WNL-U554A] Tôi có thể sử dụng tiện ích của WNL-U554v4 cho WNL-U554v1/v2/v3 và WNL-U554Av1/v2 được không?

Có, tiên ích mới phiên bản 3.1.3.0 là phiên bản cập nhật cho dòng sản phẩm WNL-U554 của PLANET. Bạn có thể cài đặt tiên ích mới cho cả WNL-U554 và WNL-U554A.

Q:[WNRT-630] Làm thế nào để cải thiện bảo mật không dây?

Theo mặc định, tại phần cấu hình sản phẩm không dây Planet, bảo mật không dây thường để vô hiệu hóa. Nếu bạn muốn làm việc trong môi trường mạng an toàn và bảo mật, có 4 cách như sau có thể giúp bạn an toàn trong môi trường mạng.

1.SSID: Vô hiệu hóa SSID, và khách hàng dùng mạng không dây sẽ không thể tim kiếm được AP không dây hay router nhà bạn, những phương pháp này là tốt nhất cho bảo mật không dây.

2.WEP key: Đây là mã hóa không dây ban đầu, nó cung cấp key mã hóa gồm 64/128-bits,  vì thế bạn có thể tùy theo nhu cầu của bạn để thiết lập tính năng này. Sau khi cài đặt xong, bạn cần đánh các WEP key trên máy tính của khách hàng, vì vậy khách hàng có thể kết nối đến router.

3.WPA-PSK/WPA-PSK2: mã hóa này bảo mật cao hơn WEP key; bạn cần phải đánh từ 8-63 ký tự ASCII hoặc 64 ký tự hexa như là "Pre-Shared Key". Sau khi cài đặt xong, bạn cần đánh Pre-Shared Key trên máy tính khách hàng, vì vậy khách hàng có thể kết nối đến router.

4.Lọc địa chỉ MAC: Bạn sẽ điền địa chỉ MAC của máy khách, và lựa chọn "deny" hoặc “allow” để kiểm soát mạng không dây nhà bạn.

Q:[WNRT-630] Làm thế nào để thiết lập chế độ Bridge trên WNRT-630?

1.Nhập vào địa chỉ MAC Bridge không dây: Kích hoạt chế độ Bridge trong phần cấu hình mạng không dây, và nhập vào MAC của thiết bị không dây khác.

2.Thiết lập kênh đồng bộ: Thiết lập thiết bị cấu trúc Bridge trên cùng 1 kênh trong phần cấu hình mạng không dây.

3.Đặt địa chỉ IP khác cho các thiết bị trong cấu trúc Bridge: Đặt địa chỉ IP khác cho thiết bị trong cấu trúc bridge. Bạn có thể đặt địa chỉ IP trong phần cấu hình LAN.

4.Thiết lập cùng chế độ bảo mật không dây: Cấu hình Bridge trong cùng chế độ bảo mật mạng không dây. Bạn có thể thiết lập bảo mật Bridge trong phần cấu hình mạng không dây sau khi đã kích hoạt chế độ Bridge.

Q:[WNRT-630] Chế độ Bridge của WNRT-630 có tương thích với các thiết bị Bridge khác hay không?

Dựa trên cung 1 công nghệ chipset RF, chế độ Bridge của WNRT-630 chỉ tương thích với WNRT-630, WNAP-1120 và WNRT-625, WNRT-620v2.

Q:[WNRT-630] IEEE 802.11n nghĩa là gì?

802.11n là tiêu chuẩn công nghệ không dây tốc độ cao. Ngoài khả năng đâm xuyên, 802.11n nâng cao đáng kể độ tin cậy và phạm vi hoạt động của mạng 802.11 hiện tại.

Tiêu chuẩn này quy định các thủ tục mà theo đó thông lượng lớn hơn 100Mbps và phạm vi hoạt động cũng được cải thiện đáng kể. Một vài tính năng quan trọng trong công nghệ chuẩn 802.11n hiện tại bao gồm “multiple-input multiple-output” (MIMO), liên kêt kênh và tập hợp các gói tin.

Công nghệ MIMO sử dụng nhiều anten để di chuyển nhiều luồng dữ liệu từ nơi này tới nơi khác. Thay vì gửi và nhận luồng dữ liệu đơn giản, MIMO có thể truyền đồng thời 3 luồng dữ liệu và nhận có 2. Điều này cho phép nhiều dữ liệu được truyền đi đồng thời trong cùng 1 thời gian.

Công nghệ IEEE 802.11n không chỉ mở rộng phạm vi hoạt động hay khoảng cách mà dữ liệu có thể được truyền, mà còn làm tăng số lượng dữ liệu có thể được truyền.

Q:[WNRT-630] WPS nghĩa là gì (Wi-Fi Protected Setup)?

Wi-Fi Protected Setup (WPS) là phương pháp đơn giản để xây dựng kết nối giữa máy khách dùng mạng không dây và router, và có 2 loại WPS: PBC (cấu hình phím nhấn), và dùng mã PIN.

Bạn không phải chọn chế độ mã hóa và nhập vào mã hóa thông qua cụm từ dài mỗi khi bạn cần thiết lập cho 1 máy tính không dây, bạn chỉ việc nhấn 1 phím trên máy khách mạng không dây và router, và sau đó WPS sẽ tự thiết lập cho bạn.

Q:[WPG-200N] Làm thế nào phát âm thanh qua giắc audio của thiết bị WPG-200N khi xem 1 đoạn video?

Trước hết, bạn hãy cài đặt phần mềm “VAC.exe” (Virtual Audio Control) trên máy tính nhà bạn. Phần mềm này có thể được tìm thấy trong \Utility\ của đĩa CD-ROM. Sau khi driver được cài đặt, hay khởi động tiện ích WPG. Nhấp vào biểu tượng Menu, và chọn “Send Audio to Display” là Yes. Sau khởi động lại tiện ích WPG, bạn có thể nghe được âm thanh qua giắc cắm audio của WPG-200N.

Q:[WPG-200N] Làm sao sử dụng WPG-200N để xuất hình tới máy chiếu hoặc màn hình LCD bằng cáp HDMI?

Bạn có thể chuyển đổi giao thức đầu ra qua giao diện Web. Thiết lập mặc định để VGA. Tuy nhiện, nếu bạn muốn sử dụng giao thức HDMI trực tiếp mà không cần chuyển đổi, hãy cắm kết nối HDMI và bật máy chiếu hoặc màn hình LCD trước tiên . Sau đó bật nguồn cho thiết bị WPG-200N để nhận kết nối.

Q: Là 1 Acccess Point (điểm truy cập không dây), có bao nhiêu máy tính không dây có thể kết nối với WPG-110 cùng 1 lúc?

Số lượng máy tính truy cập đề nghị tối đa là 15. Hơn nữa, không nên sử dụng WPG-110 làm AP trong khoảng thời gian chiếu.

Q: Tôi có thể sử dụng WNL-9331 cho hệ điều hành linux không?

Có, vui lòng tham khảo địa chỉ download FAQ trên Website của PLANET.

Q: Dòng sản phẩm MAP-3000 có thể làm việc với dòng sản phẩm gia đình MAP-2000 không?

Không. Với thuật toán Mesh mới, để đảm bảo hiệu suất định tuyến tối ưu, mạng truyền dẫn của MAP-3100 không thể làm việc với mạng truyền dẫn của MAP-2100.
Cũng tương tự với phần mêm quản lý trung tâm. Vì sử dụng thuật toán khác nhau và để giữ sự ổn định hệ thống, PLANET không hoàn toàn có ý định để MAP-2100 làm việc với MAP-3100.

Q: Sản phẩm không dây của PLANET có thể hỗ trợ TCP/IP, IPX/SPX và NETBEUI không?

Có, sản phẩm không dây của chúng tôi có hỗ trợ những giao thức này. Về cơ bản, card mạng không dây và access point làm việc trên lớp vật lý và lớp MAC. Cả 3 giao thức có thể hoạt động tốt trên sản phẩm của chúng tôi.

Q: WNAP-7200 có thể làm việc với dải tần 2.4GHz không?

Không, dải tần tần số của WNAP-7200 chỉ làm việc với dải tần 5GHz 11a ISM; phạm vi hoạt động từ 5.18~5.825GHz, vì vậy nó không thể làm việc với dải tần 2.4GHz.


Được tạo bởi admin
Lần sửa cuối 11/08/11

Giới thiệu PLANETPhản hồi trực tuyến Mua hàng ở đâySơ đồ WebsiteEnglish  

Sử dụng bộ phần mềm TVIS 3.0
© Bản quyền của công ty máy tính NETCOM Co.,Ltd 2000-2014

Số lần truy cập:

Mọi kết nối tới Website này cũng như việc tái sử dụng lại nội dung phải được sự đồng ý của công ty NETCOM Co.,Ltd.
Mọi chi tiết xin liên hệ theo địa chỉ sau: Công ty máy tính NETCOM Co.,Ltd Số 65 Đường Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội.
Tel: (04)35737747 , Fax: (04)35737748 , Email: support@netcom.com.vn